Bước tới nội dung

AllDay Project

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
AllDay Project
AllDay Project vào năm 2025 Từ trái sang phải: Bailey, Tarzzan, Youngseo, Woochan, và Annie
AllDay Project vào năm 2025
Từ trái sang phải: Bailey, Tarzzan, Youngseo, Woochan, và Annie
Thông tin nghệ sĩ
Tên gọi khácADP
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2025 (2025)–nay
Hãng đĩaThe Black Label
Thành viên
  • Annie
  • Tarzzan
  • Bailey
  • Woochan
  • Youngseo

AllDay Project (tiếng Hàn올데이 프로젝트, Romaja: oldei peulojegteu, cách điệu bằng cách viết hoa tất cả chữ cáiALLDAY PROJECT), hay còn được gọi là ADP,[1]nhóm nhạc nam nữ của Hàn Quốc do công ty The Black Label thành lập và quản lý. Nhóm gồm 5 thành viên: Annie, Tarzzan, Bailey, Woochan và Youngseo. Họ ra mắt vào ngày 23 tháng 6 năm 2025 với album đĩa đơn đầu tay mang tên Famous.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi "AllDay" của nhóm được đặt ngay sau khi nhà sản xuất âm nhạc người Mỹ Will.i.am của nhóm nhạc nam nữ Black Eyed Peas, người được cho là đã nảy ra ý tưởng này khi lần đầu gặp 5 thành viên của nhóm.[2] Vào ngày 22 tháng 6 năm 2025, AllDay Project đã công bố tên fandom chính thức của nhóm là "Day One (Ngày đầu tiên)", đại diện cho những người hâm mộ đồng hành cùng nhóm ngay từ những ngày đầu tiên ("the Day One fan") và tiếp tục sát cánh với họ trên một hành trình dài không giới hạn.[3]

Lịch sử hoạt động

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt

[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 2024, những bức ảnh bị rò rỉ về các thực tập sinh của The Black Label lan truyền rộng rãi trên mạng, trong đó có Ella Gross, Bailey Sok và Annie Moon, cùng một số thực tập sinh nữ khác, gây ra nhiều đồn đoán rằng họ đang chuẩn bị được ra mắt chung trong cùng một nhóm nhạc, mặc dù khi đó chỉ có Gross được xác nhận là trực thuộc công ty.[4] Bailey Sok được chú ý nhờ các hoạt động với tư cách là một biên đạo múa,[5] trong khi Annie Moon được biết đến là cháu gái của chủ tịch tập đoàn Shinsegae, Lee Myung-hee.[6] Và vào cuối năm đó, The Black Label đã chính thức cho ra mắt nhóm nhạc đầu tiên của mình, với tên gọi là Meovv, với Ella Gross là thành viên duy nhất trong số những cái tên kể trên góp mặt trong đội hình chính thức.[7]

Năm 2023, Youngseo tham gia vào chương trình sống còn RU Next?, một chương trình thi đấu do Belift Lab tổ chức nhằm tuyển chọn các thành viên của nhóm nhạc mới của họ, sau này nhóm đã ra mắt với tên gọi là Illit. Vào đêm chung kết, Youngseo đã giành được vị trí thứ hai, qua đó giành được suất ra mắt trong đội hình chính thức của nhóm, tuy nhiên cô đã rời Illit và Belift Lab ngay trước khi nhóm chính thức ra mắt với công chúng.[8] Bên cạnh đó, vào năm 2017, Woochan cũng được biết đến với việc xuất hiện trong một chương trình sống còn, cụ thể là Show Me the Money 6, khi mới chỉ 12 tuổi.[9] Sau đó, anh trở thành thực tập sinh của Trainee A, một dự án ra đời nhằm tìm kiếm một nhóm nhạc nam mới của Big Hit Music.[10] Về phía Tarzzan, trước khi gia nhập AllDay Project, Tarzzan đã có kinh nghiệm làm người mẫu và vũ công đương đại, đồng thời xuất hiện trong các video âm nhạc như "Supernatural" của NewJeans và "I Do" của I-dle.[11][12]

2025-nay: Giới thiệu và ra mắt với Famous

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 6 năm 2025, The Black Label thông báo sẽ ra mắt nhóm nhạc nam nữ đầu tiên của công ty.[13] AllDay Project là nhóm nhạc thứ hai do The Black Label thành lập, sau màn ra mắt của Meovv vào năm 2024.[14] Ngày 16 tháng 6, nhóm đã phát hành video âm nhạc cho "Famous", ca khúc đã được chọn làm đĩa đơn chủ đề cho album đĩa đơn đầu tay cùng tên của nhóm.[15] Ca khúc “Famous” chính thức ra mắt công chúng vào ngày 23 tháng 6, cùng lúc với đĩa đơn thứ hai của album là “Wicked”.[15][16] Ngày 3 tháng 7, AllDay Project giành được cúp chiến thắng trên chương trình âm nhạc đầu tiên chỉ sau 10 ngày kể từ khi ra mắt, với ca khúc “Famous” trên chương trình M Countdown.[17] Ngày 17 tháng 11, nhóm đã phát hành trước đĩa đơn “One More Time”, một ca khúc thuộc đĩa mở rộng đầu tay của nhóm, trùng với tên nhóm mang tên AllDay Project.[18] Đến 8 tháng 12, đĩa mở rộng AllDay Project chính thức được phát hành, cùng với video âm nhạc cho ca khúc chủ đề được mang tên “Look at Me”.[19]

Quảng bá

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 12 năm 2025, HS Ad công bố AllDay Project được chọn làm người mẫu quảng cáo cho ứng dụng ngân hàng di động “i-ONE” của Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc (Industrial Bank of Korea), hướng đến nhóm khách hàng Gen Z.[20]

Thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Hanja Hán Việt Latinh Hangul Kana Hanja Hán Việt
Thành viên hiện tại
Annie 애니 アニー 安妮 An Ni Moon Seo-yoon 문서윤 ムン・ソユン 文徐允 Văn Từ Doãn 23 tháng 1, 2002 (24 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Tarzzan 타잔 タザン 塔贊 Tháp Tán Lee Chae-won 이채원 イ・チェウォン 李埰源 Lý Thái Nguyên 27 tháng 9, 2002 (23 tuổi) Hàn Quốc Ulsan, Hàn Quốc
Bailey 베일리 ベイリー 贝利 Bối Lợi Sok Yu-jin 석유진 ソク・ユジン 石有眞 Thạch Hữu Chân 24 tháng 2, 2004 (21 tuổi) Hoa Kỳ California, Hoa Kỳ  Hàn Quốc
Bailey Drew Sok 베일리 드류 석 ベイリー・ドリュー・ソク  Hoa Kỳ
Woochan 우찬 ウチャン 旴燦 Hu Xán Jo Woo-chan 조우찬 チョ・ウチャン 趙旴燦 Triệu Hu Xán 20 tháng 1, 2005 (21 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Youngseo 영서 ヨンソ 榮書 Vinh Thư Lee Young-seo 이영서 イ・ヨンソ 李榮書 Lý Vinh Thư 13 tháng 11, 2005 (20 tuổi)
  • Chú ý: Allday Project không có trưởng nhóm

Danh sách đĩa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng

[sửa | sửa mã nguồn]
List of extended plays
Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HQ
[21]
AllDay Project
Danh sách bài hát
  1. "One More Time"
  2. "Look at Me"
  3. "You and I"
  4. "Where You At" (Annie và Woochan)
  5. "Hot" (Tarzzan và Bailey)
  6. "Medusa" (Tarzzan)
2

Album đĩa đơn

[sửa | sửa mã nguồn]
List of single albums
Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HQ
[21]
Famous 12

Đĩa đơn

[sửa | sửa mã nguồn]
List of singles
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
HQ

HQ (Bill.)

[24]
TQ
HK
NB


[25]

NZ
Hot


[26]
SGP

ĐL

VN


[27]

TG

"Famous" 2025 1 31 10 19 3 [A] 16 48 43 Famous
"Wicked" 8 69 20 [B] [C]
"One More Time" 2 2 11 28 9 111 AllDay Project
"Look at Me" 23 33 31
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Một số bài hát khác

[sửa | sửa mã nguồn]
Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
HQ
[30]
"You and I" 2025 144 AllDay Project
"Where You At" 132

Video âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên bài hát Năm Đạo diễn Nguồn
"Famous" 2025 Rimayoon [31]
"One More Time" Rohsangyoon [32]
"Look at Me" 2025 Rimayoon [33]

Trình diễn trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại lễ hội âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Sự kiện Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Bài hát đã trình diễn Nguồn
Liên hoan âm nhạc SBS Gayo Daejeon mùa hè 2025 Ngày 26 tháng 7 năm 2025 Goyang Hàn Quốc KINTEX
  • "Famous"
[34]
Incheon Airport Sky Festival 2025 Ngày 8 tháng 11 năm 2025 Incheon Sân vận động Inspire
  • "Famous"
  • "Wicked"
[35]
Liên hoan âm nhạc SBS Gayo Daejeon 2025 Ngày 25 tháng 12 năm 2025 "Look at me" [36]

Tại lễ trao giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Sự kiện Ngày Vị trí Thành phố Quốc gia Bài hát đã trình diễn Ref.
Korea Grand Music Awards 2025 Ngày 14 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Inspire Incheon Hàn Quốc
  • "Famous"
  • "Wicked"
[37]
Giảo MAMA 2025 Ngày 29 tháng 11 năm 2025 Sân vận động Kai Tak Hồng Kông Trung Quốc
  • "Famous"
[38]
Giải thưởng Nghệ sĩ Châu Á lần thứ 10 Ngày 6 tháng 12 năm 2025 Sân vận động quốc gia Cao Hùng Cao Hùng Đài Loan
  • "Famous"
  • "One More Time"
[39]
Giải thưởng Âm nhạc Melon 2025 Ngày 25 tháng 12 năm 2025 Mái vòm Gocheok Sky Seoul Hàn Quốc
  • "One More Time"
  • "Look At Me"
  • "Famous"
[40]
Golden Disc Awards lần thứ 40 Ngày 10 tháng 1 năm 2026 Mái vòm Đài Bắc Đài Bắc Đài Loan Sẽ thông báo sau [41]

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
List of awards and nominations
Tên giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả Nguồn
Asia Artist Awards 2025 Rookie of the Year (Hạng mục ca sĩ) AllDay Project Đoạt giải [42]
Best Artist (Hạng mục ca sĩ) Đoạt giải
New Wave Award (Hạng mục ca sĩ) Đoạt giải
The Fact Music Awards 2025 Next Leader Award Đoạt giải [43]
Golden Disc Awards 2026 Rookie Artist of the Year Chưa công bố [44]
Digital Song Bonsang "Famous" Chưa công bố
iHeartRadio Music Awards 2026 Best New Artist (K-pop) AllDay Project Chưa công bố [45]
Korea Grand Music Awards 2025 IS Rising Star Đoạt giải [46]
Grand Honor's Choice (Daesang) Đoạt giải
Best Artist 10 Đề cử [47]
Best Hip-Hop "Wicked" Đề cử
Giải MAMA 2025 Best New Artist AllDay Project Đề cử [48]
Fans' Choice Top 10 Đề cử
Song of the Year "Famous" Đề cử
Best Music Video Đề cử
Best Choreography "Wicked" Đề cử
Breakthrough Artist AllDay Project Đoạt giải [49]
Giải thưởng âm nhạc Melon 2025 Top 10 Artist Đề cử [50]
Rookie of the Year Đoạt giải [51]
Best Music Style Đoạt giải
Berriz Global Fans' Choice Đề cử [52]

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà xuất bản Năm Danh sách Vị trí Nguồn
Forbes Korea 2025 K-Idol of the Year 30 30 [53]

Chương trình âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 3 tháng 7 "FAMOUS" 6789
2026 8 tháng 1 "LOOK AT ME" 6970
Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 19 tháng 12 "ONE MORE TIME" 5804
Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 19 tháng 7 "FAMOUS" 6365
Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 24 tháng 8 "FAMOUS" 5669
30 tháng 11 "ONE MORE TIME" 6010
  1. ^ "Famous" did not enter the Official Singapore Chart, but peaked at number 12 on the Regional Chart.[28]
  2. ^ "Wicked" did not enter the Official Singapore Chart, but peaked at number 19 on the Regional Chart.[28]
  3. ^ "Wicked" did not enter the Billboard Global 200, but peaked at number 108 on the Global Excl. US.[29]

Tài liệu tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  4. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  5. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  6. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  7. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  8. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  9. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  10. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  11. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  12. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  13. ^ Hwang, You-mee (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "The Black Label to launch coed quintet". The Korea Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2025.
  14. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  15. ^ a b Park, So-jin (ngày 12 tháng 6 năm 2025). 올데이 프로젝트, 색다른 티징 콘텐츠에 글로벌 K팝 팬들 '눈길' [AllDay Project, Global K-Pop Fans 'Eyes' on Unique Teasing Content]. MK Sports – qua MSN.
  16. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  17. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  18. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  19. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  20. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  21. ^ a b Peaks on the Circle Album Chart:
  22. ^ Cumulative Sales of AllDay Project:
  23. ^ Cumulative Sales of AllDay Project:
  24. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  25. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  26. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  27. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  28. ^ a b "The Official Singapore Charts Week 27 (27 Jun - Jul 3, 2025)". RIAS. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
  29. ^ "Billboard Global Excl. US: Week of July 12, 2025". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
  30. ^ Peaks on the Circle Digital Chart:
  31. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  32. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  33. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  34. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  35. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  36. ^ Yoo, Jung-min (ngày 21 tháng 10 năm 2025). 스키즈·투바투→아이브·르세라핌까지...'2025 SBS 가요대전' 1차 라인업. MBC TV. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
  37. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  38. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  39. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  40. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  41. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  42. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  43. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  44. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  45. ^ Fields, Taylor (ngày 8 tháng 1 năm 2026). "2026 iHeartRadio Music Awards: See The Full List Of Nominees". iHeart. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
  46. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  47. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  48. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  49. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  50. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  51. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  52. ^ Ha, Sol-hwi (ngày 28 tháng 7 năm 2025). 뜯어보면 다 보이는 올데이 프로젝트의 스타일링 포인트!. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  53. ^ Yeo, Kyung-mi (ngày 1 tháng 12 năm 2025). 글로벌 팬덤이 사랑한 K팝 대표 아이콘 [A representative K-pop icon loved by the global fandom]. Forbes Korea (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.