Asplenium bulbiferum
| Asplenium bulbiferum | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| Ngành (divisio) | Polypodiophyta |
| Lớp (class) | Polypodiopsida |
| Bộ (ordo) | Polypodiales |
| (không phân hạng) | Eupolypods II |
| Họ (familia) | Aspleniaceae |
| Chi (genus) | Asplenium |
| Loài (species) | A. bulbiferum |
G.Forst. | |
Asplenium bulbiferum là một loài dương xỉ chỉ có ở New Zealand. Loài cây này trong tiếng Māori được gọi là pikopiko, mouku hoặc mauku. Lá của cây có thể ăn được như một loại rau. Loài này được G. Forst. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1786.[1]
Cây mọc những củ nhỏ trên đỉnh lá. Khi lớn đến khoảng 5 cm, những củ con này sẽ rụng xuống và nếu phần đất được giữ ẩm, củ sẽ phát triển hệ rễ và mọc thành cây dương xỉ mới. Phương pháp sinh sản bổ sung này có thể được sử dụng dễ dàng hơn so với sinh sản bằng bào tử. Có một số loài tương tự ở bán cầu Nam có phương thức sinh sản tương tự, trong đó có Asplenium daucifolium.
Asplenium bulbiferum thường mọc ở hầu hết các khu vực cây bụi ở New Zealand. Cây phát triển tốt trong nhiều điều kiện, từ bóng râm đến ánh nắng một phần.
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ The Plant List (2010). "Asplenium bulbiferum". Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới Asplenium bulbiferum tại Wikimedia Commons
Dữ liệu liên quan tới Asplenium bulbiferum tại Wikispecies- Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). "Asplenium bulbiferum". International Plant Names Index.