Tahith Chong
|
Chong chơi cho U-18 Manchester United in 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Tahith Jose Girigorio Djorkaef Chong[1] | ||
| Ngày sinh | 4 tháng 12, 1999 | ||
| Nơi sinh | Willemstad, Curaçao, Antille thuộc Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in)[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh phải, tiền vệ tấn công | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Sheffield United | ||
| Số áo | 24 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2009 | Atlétiko Saliña | ||
| 2009–2016 | Feyenoord | ||
| 2016–2019 | Manchester United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2022 | Manchester United | 5 | (0) |
| 2020–2021 | → Werder Bremen (mượn) | 13 | (0) |
| 2021 | → Club Brugge (mượn) | 10 | (0) |
| 2021–2022 | → Birmingham City (mượn) | 20 | (1) |
| 2022–2023 | Birmingham City | 38 | (4) |
| 2023–2025 | Luton Town | 63 | (6) |
| 2025– | Sheffield United | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2014 | U-15 Hà Lan | 4 | (1) |
| 2014–2015 | U-16 Hà Lan | 11 | (1) |
| 2015–2016 | U-17 Hà Lan | 15 | (2) |
| 2016 | U-19 Hà Lan | 7 | (0) |
| 2018 | U-20 Hà Lan | 4 | (1) |
| 2018–2019 | U-21 Hà Lan | 6 | (0) |
| 2025– | Curaçao | 2 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 3 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2025 | |||
Tahith Chong (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh phải cho câu lạc bộ Sheffield United tại EFL Championship và đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao.
Anh từng chơi cho các đội tuyển trẻ quốc gia Hà Lan từ cấp độ U-17 đến U-21.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Manchester United
[sửa | sửa mã nguồn]Thời trẻ
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi gia nhập lò đào tạo Feyenoord ở độ tuổi 10, Chong đã thu hút sự quan tâm từ một số câu lạc bộ Premier League ở tuổi 16.[3] Vào tháng 4 năm 2016, anh tuyên bố sẽ gia nhập Manchester United và câu lạc bộ đã hoàn tất việc ký kết sau 3 tháng thử việc.[4]
Ban đầu, Chong được đá cho đội U-18, Chong đã ghi bàn thắng duy nhất cho Manchester United trong hành trình FA Youth Cup 2016–17 khi họ bị loại khỏi giải đấu bởi Southampton. Anh đã bỏ lỡ hơn 10 tháng điều trị chấn thương chấn thương dây chằng. Thế nhưng, Anh đã hồi phục để được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Jimmy Murphy.[4]
Tháng 3 năm 2018, Tahith Chong được tờ Goal bình chọn vào bảng xếp hạng "Top 50 cầu thủ trẻ xuất sắc nhất thế giới" (NxGn 2018).[5]
Mùa giải 2018–19
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 7 năm 2018, Chong đã được gọi vào đội 1 cho chuyến du đấu trước mùa giải của họ ở Hoa Kỳ và ra sân trong trận hòa 1–1 với Club América. Vào ngày 23 tháng 10, anh có tên trong danh sách dự bị nhưng không được sử dụng trong trận thua 0–1 trước Juventus ở đấu trường UEFA Champions League.[4]
Sau khi Ole Gunnar Solskjær được chọn làm huấn luyện viên tạm quyền, Chong có tên trong danh sách dự bị trong trận thắng 2–0 trước Newcastle United. Ba ngày sau, anh ra mắt người hâm mộ sau khi thay thế Juan Mata ở phút 62 trong trận thắng 2–0 trước Reading ở đấu trường Cúp FA.[4]
Cuối mùa giải, Chong được vinh danh là Cầu thủ dự bị xuất sắc nhất năm của Denzil Haroun. Vào ngày 9 tháng 3 năm 2020, Chong đã ký một hợp đồng mới sẽ giữ anh ở lại câu lạc bộ cho đến năm 2022, với tùy chọn gia hạn thêm một năm.
Werder Bremen (mượn)
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 16 tháng 8 năm 2020, Chong gia nhập câu lạc bộ Werder Bremen theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải.[6][7] Ngày 12 tháng 9 năm 2020, anh ghi một bàn thắng trong trận đấu chính thức đầu tiên cho Werder Bremen trước FC Carl Zeiss Jena tại DFB-Pokal.[8]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Chong được sinh ra ở Curaçao và là người gốc Trung Quốc.[9] Anh đại diện cho đội tuyển U17 Hà Lan tham dự giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2016 và ghi bàn thắng duy nhất trong trận tứ kết với Thụy Điển.[10]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 3 tháng 5 năm 2025[11]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Manchester United | 2018–19 | Premier League | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1[c] | 0 | — | 4 | 0 | |
| 2019–20 | 3 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 6[d] | 0 | — | 12 | 0 | |||
| 2020–21 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| 2021–22 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 5 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 16 | 0 | ||
| U-21 Manchester United | 2019–20 | — | — | — | — | 4[e] | 2 | 4 | 2 | |||||
| Werder Bremen (mượn) | 2020–21 | Bundesliga | 13 | 0 | 2 | 1 | — | — | — | 15 | 1 | |||
| Club Brugge (mượn) | 2020–21 | Belgian Pro League | 10 | 0 | 3 | 1 | — | 0 | 0 | — | 13 | 1 | ||
| Birmingham City (mượn) | 2021–22 | Championship | 20 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 20 | 1 | ||
| Birmingham City | 2022–23 | 38 | 4 | 3 | 0 | — | — | — | 41 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 58 | 5 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 61 | 5 | ||
| Luton Town | 2023–24 | Premier League | 33 | 4 | 4 | 1 | 1 | 0 | — | — | 38 | 5 | ||
| 2024–25 | Championship | 30 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 31 | 2 | |||
| Tổng cộng | 63 | 6 | 4 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 69 | 7 | ||
| Sheffield United | 2025–26 | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 149 | 11 | 15 | 3 | 3 | 0 | 7 | 0 | 4 | 2 | 178 | 16 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup, DFB-Pokal, Belgian Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại EFL Trophy
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 9 tháng 9 năm 2025[11]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Curaçao | 2025 | 2 | 2 |
| Tổng cộng | 2 | 2 | |
- Bàn thắng của Curaçao được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Chong.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Ergilio Hato, Willemstad, Curaçao | 2 | 1–0 | 3–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 2 | 2–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Club Brugge
- Belgian First Division A: 2020–21[12]
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu: 2016[13]
- Jimmy Murphy Young Player of the Year: 2017–18[14]
- Denzil Haroun Reserve Player of the Year: 2018–19[15]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Premier League 2: tháng 12 năm 2019[16]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "EFL – Squad List 2022/23: Birmingham City – In Squad Players" (PDF). English Football League. tr. 10. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Tahith Chong: Overview". Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Sixteen-year-old Feyenoord wonderkid confirms Manchester United move". the42.ie. ngày 29 tháng 4 năm 2016.
- ^ a b c d "Tahith Chong". www.manutd.com (bằng tiếng Anh). Manchester United FC. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
- ^ "NxGn 2018: Top 50 cầu thủ trẻ xuất sắc nhất thế giới ở lứa tuổi U19". Goal.com. ngày 28 tháng 3 năm 2018.
- ^ Bostock, Adam (ngày 16 tháng 8 năm 2020). "United confirm loan move for youngster". ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
- ^ "M.U cho Werder Bremen mượn Tahith Chong". Bóng Đá Plus. ngày 16 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Sargent eröffnet, Chongs Premiere: Werder in Runde zwei". kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Manchester United krijgt nul op rekest: "Ik wil gewoon bij Feyenoord blijven"". www.voetbalprimeur.nl.
- ^ "Under-17 – Sweden-Netherlands". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
- ^ a b Tahith Chong tại Soccerway
- ^ "Lang nets as Club Brugge seal Belgian title". Football Oranje. ngày 20 tháng 5 năm 2021.
- ^ "[Under-17] The UEFA technical team – Team of the Tournament". UEFA. tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Chong wins Young Player of the Year". Manchester United. ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Tahith Chong voted under-23s Player of the Year". Manchester United. ngày 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Chong claims PL2 Player of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Sinh năm 1999
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan
- Người gốc Hoa
- Cầu thủ bóng đá nam Curaçao
- Cầu thủ bóng đá Manchester United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Tiền vệ bóng đá
- Người Hà Lan ở nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá Birmingham City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Club Brugge KV
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Luton Town F.C.
- Cầu thủ bóng đá Sheffield United F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Curaçao
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá Werder Bremen
- Vận động viên gốc Hoa